Diễn biến thị trường, kết nối, hỗ trợ và thông tin mùa thu–đông tại Nhật
Dự án phối hợp: オンラインリゾート × Enjourney
Ngày đối chiếu thông tin: 20/10/2026, giờ Nhật Bản
Xem tình trạng xe buýt trống cho chuyến xuất phát hoặc kết thúc ở Osaka
Thông tin xe trống không xác nhận đặt chỗ, giữ xe hay khả năng vận hành một lịch trình cụ thể.
Năm 2025, Nhật Bản ghi nhận 678.594 lượt khách từ Việt Nam. Khảo sát khách thông thường bao gồm du lịch, thăm thân, công việc và đào tạo. Vì vậy, số đêm lưu trú trung bình không thể được hiểu đơn giản như thời lượng của một kỳ nghỉ.JNTO — 2025 final visitor arrivals Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey
Bổ sung thống kê tháng 9 | Công bố ngày 21/10
JNTO công bố ước tính khách đến Nhật tháng 9/2026 ngày 2026-10-21. Phần bổ sung được kiểm tra ngày 2026-10-22; dữ liệu năm và tháng 8 cũ được giữ làm hồ sơ đúng kỳ. JNTO — Ước tính khách đến Nhật tháng 9/2026
| Ước tính tháng 9/2026 (lượt) | Số chính thức tháng 9/2025 (lượt) | Thay đổi so cùng kỳ (số công bố) |
|---|---|---|
| 45,800 JNTO — Ước tính khách đến Nhật tháng 9/2026 | 50,419 JNTO — Ước tính khách đến Nhật tháng 9/2026 | -9.2% JNTO — Ước tính khách đến Nhật tháng 9/2026 |
Khách đến Nhật được thống kê theo quốc tịch, không chỉ khách nghỉ dưỡng mà còn gồm du học sinh, người được cử sang làm việc. Tỷ lệ so cùng kỳ được chép từ bảng công bố, không tính lại ở đây. JNTO — Ước tính khách đến Nhật tháng 9/2026
Góc ẩm thực: mùa thu hoạch và hương vị mùa đông
Táo Hirosaki. Thông tin thường trực của công viên táo thành phố nêu mùa hái táo dự kiến từ đầu tháng 8 đến giữa tháng 11. Giống táo thay đổi theo thời gian; hoạt động có thể tạm dừng nếu không còn quả phù hợp. Đây là thông tin mùa vụ, không bảo đảm tổ chức vào mọi ngày trong năm 2026.弘前市 — りんご収穫体験

Cua Echizen và seiko ở Fukui. Tài liệu nền của hiệp hội du lịch tỉnh ghi mùa đánh bắt cua đực Echizen từ 6/11 đến 20/3 năm sau, cua cái seiko từ 6/11 đến 31/12. Trứng trong và trứng ngoài là đặc điểm được giới thiệu của seiko. Mùa đánh bắt không đồng nghĩa với kỳ phục vụ của nhà hàng, kể cả sản phẩm bảo quản. Tài liệu được đăng năm 2024, không phải công bố mới tháng này.福井県観光連盟 — 越前がに
Hàu Hiroshima. Tỉnh công bố ngày 7/10/2026 rằng khoảng 50 cơ sở sẽ bắt đầu chương trình 「牡蠣マシマシ、できます!広島」 vào ngày hôm sau, với món ăn dùng nhiều hàu hơn thường lệ. Số cơ sở tham gia không thể hiện thực đơn đoàn, điều kiện đặt chỗ hay nguồn cung được bảo đảm chung.広島県 — 牡蠣企画の発表、2026-10-07
Trải nghiệm văn hóa và học tập trên khắp Nhật Bản
Trà, bánh ngọt, nhuộm, đan tre, làm mô hình và âm nhạc có những bối cảnh văn hóa và cách tham gia khác nhau. Đây là ví dụ do đơn vị chính thức giới thiệu, không phải bảng xếp hạng mức độ yêu thích tại một thị trường hay kết luận rằng khách quốc tế cùng sở thích.
| Lĩnh vực / địa phương | Trải nghiệm được công bố |
|---|---|
| Trà / Uji, Kyoto | Chazuna: trưng bày trà Uji, pha và nếm trà; Taiho-an có trà cùng bánh theo mùa 宇治市観光協会 — tea and other experiences |
| Bánh wagashi / Kanazawa, Ishikawa | Trung tâm sản vật Ishikawa: làm 3 bánh tươi cùng nghệ nhân, thêm 1 bánh quà 石川県観光物産館 — 和菓子体験 |
| Nhuộm chàm / Aizumi, Tokushima | Ai-no-Yakata: nhà thương nhân chàm cũ, lịch sử chàm Awa và nhuộm 藍住町 — 藍の館 |
| Nghề tre / Beppu, Oita | Nhà nghề tre: làm chuông tre, giỏ Shikai-nami; có đặt trước 別府市竹細工伝統産業会館 — 体験 |
| Mô hình đồ ăn / Kappabashi, Tokyo | Ganso Shokuhin Sample-ya: mô hình tempura, rau diếp; không phải lớp nấu ăn 元祖食品サンプル屋 — Kappabashi workshop |
| Văn hóa, âm nhạc Ainu / Shiraoi, Hokkaido | Upopoy: đàn môi mukkuri; tài liệu hỗ trợ ngôn ngữ không đồng nghĩa phiên dịch trực tiếp Upopoy — はじめてのムックリ |
Lịch, tuổi, số người và ngôn ngữ hướng dẫn trực tiếp khác nhau theo chương trình. Có tài liệu ngoại ngữ không đồng nghĩa nhân viên nói ngôn ngữ đó hay còn suất đoàn vào ngày mong muốn. Giao lưu trường học khác với lớp trải nghiệm thông thường; JNTO có hướng dẫn du lịch giáo dục và danh mục đầu mối khu vực riêng.JNTO — educational travel guide

Sự kiện mùa thu địa phương và các mốc lớn mùa đông, mùa xuân
| Ngày | Sự kiện / địa điểm | Tình trạng / nội dung |
|---|---|---|
| 2026-10-02 – 10-25 | Trải nghiệm mô hình đồ ăn Halloween / Tokyo | Chương trình giới hạn tại Tokyo Solamachi; làm mô hình, không phải đồ ăn 元祖食品サンプル屋 — Tokyo Solamachi |
| 2026-10-24 | Tre và đêm trăng / Beppu | Nhà trưng bày nghề tre, 18–20 giờ; đèn, trình diễn và âm nhạc 別府市 — 竹と月夜の調べ |
| 2026-10-30 – 11-08 | Lễ hội hoa cúc và lá thu thành Hirosaki / Aomori | Hoa cúc, lá thu ở công viên Hirosaki; màu lá tùy thời tiết 弘前公園 — 2026 弘前城菊と紅葉まつり |
| 2026-10-31 – 11-03 | Chợ gốm mùa thu Mashiko / Tochigi | Trưng bày, bán đồ gốm và tác phẩm tại làng nghề 益子陶器市実行委員会 — 2026 autumn pottery fair |
| 2026-11-07 – 11-08 | Usuki Takeyoi / Oita | Đèn tre trong phố cổ 臼杵市観光協会 — イベント情報 |
| 2026-11-08 – 12-06 | Lễ hội lá thu Shirataki / Ozu | Lá thu và chiếu sáng 17–20 giờ tại công viên Shirataki 大洲市 — 白滝もみじフェスティバル |
| 2026-11-19 – 11-23 | Lễ hội gốm Arita mùa thu / Saga | Hình thức khác chợ gốm mùa xuân 有田観光協会 — 2026 autumn event announcement |
| 2027-02-04 – 02-11 | Lễ hội tuyết Sapporo / Hokkaido | Odori, Tsudome, Susukino; hoạt động liên kết có ngày riêng さっぽろ雪まつり実行委員会 — 2027 dates |
| 2027-03-19 – 09-26 | GREEN×EXPO 2027 / Yokohama | Triển lãm làm vườn quốc tế về hoa, cây xanh và chung sống với thiên nhiên GREEN×EXPO 2027 — official overview |
Bảng ghi thời gian đã công bố, không phải dự báo lá đỏ, tuyết hay tình trạng phòng và vận tải. Ban tổ chức Arita phân biệt sự kiện thu với hội chợ gốm mùa xuân: không có gian hàng từ ngoài đến hay tổ chức phố đi bộ. Tại Shirataki, Ozu, kỳ chiếu sáng khác với lễ hội thác ngày 15/11 và lễ hội Rurihime ngày 23/11.大洲市 — 白滝もみじフェスティバル 有田観光協会 — 2026 autumn event announcement
Lễ hội tuyết Sapporo có ba khu Odori, Tsudome và Susukino. Sapporo Snow Sports Park ngày 12–14/2/2027 là hoạt động liên kết tại địa điểm và kỳ riêng, không phải kéo dài lễ hội chính. GREEN×EXPO 2027 ở khu cơ sở thông tin Kamiseya cũ tại Yokohama, với nội dung hoa, cây xanh, làm vườn và cuộc sống cùng thiên nhiên.さっぽろ雪まつり実行委員会 — 2027 dates GREEN×EXPO 2027 — official overview

Lịch tháng: các mốc sắp tới đã công bố
| Ngày | Sự kiện / địa điểm | Tình trạng / nội dung |
|---|---|---|
| 2026-10-02 – 10-25 | Trải nghiệm mô hình đồ ăn Halloween / Tokyo | Chương trình giới hạn tại Tokyo Solamachi; làm mô hình, không phải đồ ăn 元祖食品サンプル屋 — Tokyo Solamachi |
| 2026-10-23 | Hỗ trợ khách đến Fukushima, đợt 2 | Dự kiến mở hồ sơ; điều kiện theo địa điểm doanh nghiệp nộp đơn 福島県観光物産交流協会 — 福島インバウンド割 |
| 2026-10-23 | Hạn đăng ký liên quan hội thảo JNTO tại TP.HCM; chỉ phần thông báo đã xác định | JNTO — Ho Chi Minh City Japan travel seminar 2027 invitation |
| 2026-10-24 | Tre và đêm trăng / Beppu | Nhà trưng bày nghề tre, 18–20 giờ; đèn, trình diễn và âm nhạc 別府市 — 竹と月夜の調べ |
| 2026-10-30 – 11-08 | Lễ hội hoa cúc và lá thu thành Hirosaki / Aomori | Hoa cúc, lá thu ở công viên Hirosaki; màu lá tùy thời tiết 弘前公園 — 2026 弘前城菊と紅葉まつり |
| 2026-10-31 – 11-03 | Chợ gốm mùa thu Mashiko / Tochigi | Trưng bày, bán đồ gốm và tác phẩm tại làng nghề 益子陶器市実行委員会 — 2026 autumn pottery fair |
| 2026-11-01 | Cơ chế hoàn thuế mua sắm | Áp dụng giao dịch đủ điều kiện từ 1/11, không phải giảm giá cho khách nội địa 国税庁 — tax-free shopping / refund method |
| 2026-11-07 – 11-08 | Usuki Takeyoi / Oita | Đèn tre trong phố cổ 臼杵市観光協会 — イベント情報 |
| 2026-11-08 – 12-06 | Lễ hội lá thu Shirataki / Ozu | Lá thu và chiếu sáng 17–20 giờ tại công viên Shirataki 大洲市 — 白滝もみじフェスティバル |
| 2026-11-19 – 11-23 | Lễ hội gốm Arita mùa thu / Saga | Hình thức khác chợ gốm mùa xuân 有田観光協会 — 2026 autumn event announcement |
| 2026-11-30 | Hỗ trợ khảo sát sản phẩm đến Oki | Ngày khảo sát cuối đủ điều kiện; có yêu cầu nộp trước 隠岐 — インバウンド向け下見支援 |
| 2027-02-04 – 02-11 | Lễ hội tuyết Sapporo / Hokkaido | Odori, Tsudome, Susukino; hoạt động liên kết có ngày riêng さっぽろ雪まつり実行委員会 — 2027 dates |
| 2027-03-19 – 09-26 | GREEN×EXPO 2027 / Yokohama | Triển lãm làm vườn quốc tế về hoa, cây xanh và chung sống với thiên nhiên GREEN×EXPO 2027 — official overview |
Khách đến Nhật: kết quả năm và số liệu tháng đã công bố
| Chỉ tiêu | Số liệu công bố |
|---|---|
| Lượt khách đến Nhật năm 2025, chính thức | 678,594 lượt JNTO — 2025 final visitor arrivals |
| Thay đổi so với 2024 | +9.2% JNTO — 2025 final visitor arrivals |
| Chi tiêu tại Nhật năm 2025/người, JPY | 303,379 JPY Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
| Thay đổi chi tiêu so với năm trước | +37.0% Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
| Số đêm trung bình, mọi mục đích | 45.3 đêm Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
| Mục đích chính: du lịch, giải trí | 49.9% Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
| Lần đầu đến Nhật | 57.7% Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
Lượt khách năm là số chính thức của JNTO. Chi tiêu, số đêm, mục đích và tỷ lệ lần đầu từ khảo sát khách thông thường năm 2025 của Cơ quan Du lịch Nhật Bản, không gồm khách tàu biển; chi tiêu không gồm cước vận tải hành khách quốc tế. Số năm, tháng và các nhóm mục đích không cùng mẫu. JNTO — 2025 final visitor arrivals Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey
Hình thức đi lại: chỉ khách du lịch, giải trí
| Chỉ tiêu | Số liệu công bố |
|---|---|
| Tour đoàn | 48.9% Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
| Gói du lịch cá nhân | 6.6% Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
| Tự sắp xếp | 44.4% Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey |
Trung bình 45,3 đêm vẫn có thể đi cùng những chuyến du lịch 4–6 ngày
Mức trung bình cho mọi mục đích là 45,3 đêm, nhưng trong nhóm du lịch, giải trí, 66,4% lưu trú 4–6 ngày. Nhóm từ 91 ngày trở lên chiếm 14,9% mẫu mọi mục đích và 42,6% nhóm công việc. Những kỳ lưu trú dài tác động đến trung bình không phải cùng phân bố với các chuyến tham quan ngắn.Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey
Mục đích chính gồm du lịch, giải trí 49,9%; thăm người thân, bạn bè 13,5%; đào tạo 7,4%; và công việc khác 17,9%. Chỉ riêng bảng này không giải thích được mức tăng chi tiêu 37,0% là do giá cả hay do khách nghỉ dưỡng chi nhiều hơn.Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey
Với khách du lịch, giải trí, tour đoàn chiếm 48,9%, tự sắp xếp 44,4%, gói cá nhân 6,6%. Đây không phải thị trường mà nhóm tự sắp xếp áp đảo trong mẫu khảo sát. Tổng tỷ lệ có thể lệch nhẹ 100% do làm tròn.Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey
Kết nối với Việt Nam và thay đổi thủ tục trong năm 2026
Theo tài liệu mời tham gia gốc do JNTO công bố ngày 2/10, hội thảo và hoạt động kết nối về du lịch Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến diễn ra ngày 26/2/2027 tại LOTTE HOTEL SAIGON. Hạn đăng ký tham gia trưng bày là 17 giờ ngày 23/10/2026, theo giờ Nhật Bản. Ngày, địa điểm và hạn đăng ký đã được đối chiếu với tài liệu gốc của đơn vị tổ chức; bài giới thiệu của J-Net21 được giữ làm nguồn bổ sung; không phải xác nhận tư cách hay chỗ tham gia của từng đơn vị.JNTO — Ho Chi Minh City Japan travel seminar 2027 invitation J-Net21 — JNTOホーチミン訪日旅行セミナー出展募集の紹介
Thông báo ngày 25/6 của Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam nêu phí thị thực cho hồ sơ tiếp nhận từ 1/7/2026 đến 31/3/2027. Mức thông thường là 2.590.000 đồng cho một lần và 5.170.000 đồng cho nhiều lần nhập cảnh. Có ngoại lệ theo quốc tịch, nên không phải mọi người nộp hồ sơ đều chịu cùng mức phí. Phí thị thực, phí dịch vụ tiếp nhận và quyết định cấp thị thực là các vấn đề riêng biệt.Embassy of Japan in Vietnam — visa fees
Đây là thay đổi đã bước vào thời kỳ áp dụng, không phải chế độ bắt đầu từ tháng 10.
Các chương trình hỗ trợ tại Nhật Bản: đối tượng và điều kiện
Những chương trình dưới đây liên quan đến sản phẩm du lịch đưa khách đến Nhật hoặc hoạt động khảo sát xây dựng sản phẩm. Đây không phải ưu đãi tự động dành cho từng du khách. Thời gian nhận hồ sơ được công bố, ngân sách còn lại, việc tiếp nhận và quyết định cấp hỗ trợ là các trạng thái khác nhau. Bản tin chưa xác nhận khả năng nhận hỗ trợ của từng hồ sơ.
Fukushima: điều kiện phụ thuộc nơi đặt doanh nghiệp nộp hồ sơ
Đối tượng là doanh nghiệp lữ hành có tư cách pháp nhân ngoài Nhật Bản, lập và bán tour trọn gói chào bán rộng rãi hoặc tour theo đặt hàng. Bảng phân loại dựa trên nơi đặt doanh nghiệp xin hỗ trợ, không chỉ dựa vào quốc tịch khách hay ngôn ngữ bài viết. Doanh nghiệp pháp nhân Nhật và hoạt động chỉ làm dịch vụ land không thuộc diện hỗ trợ.福島県観光物産交流協会 — 福島インバウンド割 福島インバウンド割 — 実施要領
| Nơi đặt doanh nghiệp | Số khách tối thiểu | Lưu trú tại Fukushima | Điểm du lịch trong tỉnh | Hỗ trợ cố định |
|---|---|---|---|---|
| Đài Loan, châu Âu, Hoa Kỳ, Australia | 4 | Từ 2 đêm | Từ 5 điểm | 5.000 yên/khách đủ điều kiện |
| Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc | 4 | Từ 1 đêm | Từ 3 điểm | 5.000 yên/khách đủ điều kiện |
| Các nước còn lại | 4 | Từ 1 đêm | Từ 3 điểm | 2.500 yên/khách đủ điều kiện |
Khoản hỗ trợ bù một phần chi phí xây dựng tour, tối đa 1 triệu yên/tour và về nguyên tắc cộng dồn 10 triệu yên/doanh nghiệp. Hướng dẫn viên, trưởng đoàn, nhân sự thực hiện tour và người có quốc tịch Nhật không được tính vào số khách hỗ trợ. Cơ sở ăn uống, trải nghiệm, trạm nghỉ ven đường và cửa hàng quà tặng cũng thuộc định nghĩa điểm du lịch trong quy định. Muốn tính cơ sở lưu trú đồng thời là điểm tham quan phải có dịch vụ đáp ứng điều kiện và tách biệt rõ với việc lưu trú.福島インバウンド割 — 実施要領
Đợt hai áp dụng cho chuyến đi khởi hành từ 1/11/2026 và trở về chậm nhất 28/2/2027; dự kiến nhận hồ sơ 23/10/2026–19/2/2027. Tour phải được xác nhận thực hiện, thông thường nộp trước ngày khởi hành từ 35 đến 7 ngày, không tính ngày khởi hành. Bắt đầu thực hiện trước quyết định cấp hỗ trợ là một trường hợp bị loại. Chương trình có thể kết thúc sớm khi hết ngân sách. Không tạm ứng; tiền được trả sau kiểm tra kết quả và xác định mức hỗ trợ.福島県観光物産交流協会 — 福島インバウンド割 福島インバウンド割 — 実施要領
Hai tài liệu công bố chưa thống nhất hạn báo cáo kết quả: hướng dẫn cấp hỗ trợ ghi thời điểm sớm hơn giữa 14 ngày sau hoàn thành và 10/3, còn quy định triển khai ghi thời điểm sớm hơn giữa 14 ngày và 28/2. Bản tin giữ nguyên điểm chưa thống nhất, không chọn một ngày làm hạn chính thức.福島インバウンド割 — 実施要領 福島インバウンド割 — 交付要綱
Iwaki: hỗ trợ tính theo khách-đêm
Đối tượng là doanh nghiệp lập, bán và thực hiện tour tuyển khách nước ngoài ở ngoài Nhật, có lưu trú tại thành phố Iwaki. Điều kiện cơ bản là từ 4 khách, ít nhất 1 đêm và 1 điểm du lịch trong thành phố; mỗi đêm thêm phải có thêm một điểm đến. Mức hỗ trợ 2.000 yên/khách-đêm, tối đa 100.000 yên/tour và 200.000 yên/doanh nghiệp/năm tài chính. Chỉ nhận thực hiện dịch vụ land tại Nhật không tự động tạo ra tư cách nộp hồ sơ.いわき — 訪日旅行商品造成支援金 いわき — 支援金交付要綱
Chuyến đi thuộc kỳ khởi hành 11/5/2026 đến trở về 28/2/2027; nhận hồ sơ 1/5/2026–18/2/2027. Tour đã xác nhận phải đăng ký trước, theo cách đếm lùi 10 ngày từ ngày liền trước khởi hành. Chương trình kết thúc khi đạt trần ngân sách. Báo cáo nộp từ tháng 10 thường được thanh toán trong tháng 3/2027. Có hướng dẫn cho phép kết hợp hỗ trợ của tỉnh Fukushima, nhưng điều kiện về chủ thể, chuyến đi và thủ tục của từng chương trình vẫn áp dụng riêng.いわき — 訪日旅行商品造成支援金 いわき — 支援金交付要綱
Okayama: hỗ trợ lưu trú đoàn cho hãng lữ hành nước ngoài và doanh nghiệp land Nhật
Đoàn khách đến Nhật phải có ít nhất 10 người, không tính trưởng đoàn, hướng dẫn viên, lái xe; tất cả lưu trú trong tỉnh ít nhất 1 đêm. Chuyến đi giáo dục, gồm du lịch học đường, bị loại trừ. Hỗ trợ 2.000 yên/khách cho 1 đêm; tổng 4.000 yên/khách cho từ 2 đêm, không phải cộng 4.000 yên mỗi đêm. Trần theo tour là 40.000 hoặc 80.000 yên; theo doanh nghiệp là 1,2 triệu yên cộng dồn.岡山県 — 訪日団体ツアー造成助成金 岡山県 — 令和8年度交付要綱
Kỳ lưu trú 1/4/2026–28/2/2027. Hồ sơ thường nộp trong 30 ngày sau khi tour kết thúc; lưu trú tháng 2 có hạn 10/3/2027. Hết ngân sách thì dừng. Quy định không ngăn việc kết hợp hỗ trợ của các địa phương trong tỉnh, nhưng không miễn các điều kiện của chương trình khác.岡山県 — 訪日団体ツアー造成助成金 岡山県 — 令和8年度交付要綱
Quần đảo Oki: hỗ trợ khảo sát sản phẩm đón khách quốc tế
Doanh nghiệp lữ hành đăng ký tại Nhật hoặc nước ngoài, nằm ngoài Oki và có kinh nghiệm xây dựng, thực hiện sản phẩm Nhật Bản có thể thuộc đối tượng. Chuyến khảo sát phải gắn với sản phẩm chào bán công khai có đêm nghỉ tại Oki, được xây dựng và bán trong vòng 1 năm, cùng các điều kiện chia sẻ kế hoạch trước và gặp đầu mối địa phương.隠岐 — インバウンド向け下見支援 隠岐 — 下見支援助成金交付要綱
Hỗ trợ tối đa hai phần ba chi phí hợp lệ, trần 100.000 yên/hồ sơ. Các khoản gồm di chuyển từ điểm xuất phát cuối cùng trong Nhật đến Oki, đi lại trên đảo, lưu trú, vé vào cửa, hướng dẫn và trải nghiệm; không bao gồm toàn bộ vé quốc tế đến Nhật. Chi phí lưu trú được tính tối đa 20.000 yên/người/đêm, không tính đồ uống và một số khoản khác. Khảo sát từ 1/4 đến 30/11/2026, thông thường nộp trước ít nhất 10 ngày. Lịch sử dùng chương trình trong năm tài chính này và năm trước cũng có điều kiện. Ngân sách còn lại chưa được xác nhận.隠岐 — インバウンド向け下見支援 隠岐 — 下見支援助成金交付要綱
Thay đổi quy định: hoàn thuế mua sắm từ ngày 1/11
Giao dịch bán hàng miễn thuế từ 1/11/2026 chuyển sang trả giá đã gồm thuế, sau đó hoàn tiền sau xác nhận hải quan lúc xuất cảnh. Điều kiện công bố gồm xác nhận xuất cảnh trong 90 ngày kể từ khi mua, và xuất trình hàng khi được yêu cầu. Nếu hàng nằm trong hành lý ký gửi, việc xác nhận hải quan phải diễn ra trước khi giao hành lý cho hãng bay.国税庁 — tax-free shopping / refund method 国税庁 — traveller leaflet (Japanese)
Xác nhận hải quan và hoàn tiền là hai bước riêng. Pháp luật không ấn định một cách hoàn tiền duy nhất nên không bảo đảm nhận tiền mặt ngay tại sân bay. Cách áp dụng phụ thuộc ngày giao dịch, không đơn thuần là ngày nhập cảnh Nhật. Cơ quan Thuế quốc gia có tài liệu tiếng Nhật, Anh, chữ Hoa phồn thể và các ngôn ngữ khác.国税庁 — tax-free shopping / refund method
Tài liệu chính thức và liên kết thông tin
Liên kết trong từng mục dẫn đến thống kê, quy định hỗ trợ, ban tổ chức hoặc đơn vị vận hành. JNTO còn có danh mục kho ảnh và video. Điều kiện dùng thương mại, chỉnh sửa và phân phối lại do từng chủ sở hữu quy định.
Kết: thông tin nối sang mùa tiếp theo
Số liệu thị trường, kết nối quốc tế, hỗ trợ và sự kiện được cập nhật theo các chu kỳ khác nhau. Số này ghi lại thông tin đã xác nhận và kỳ áp dụng. Lịch hiện hành có thể đổi khi sự kiện kết thúc hoặc nội dung thay đổi, trong khi bản tin theo tháng và lịch sử đính chính được giữ lại.
Xem tình trạng xe buýt trống cho chuyến xuất phát hoặc kết thúc ở Osaka
Thông tin xe trống không xác nhận đặt chỗ, giữ xe hay khả năng vận hành một lịch trình cụ thể.
Nguồn và tài liệu chính thức
Ngày đối chiếu thông tin: 20/10/2026, giờ Nhật Bản
A01 · JNTO — 2025 final visitor arrivals
A02 · Japan Tourism Agency — 2025 International Visitor Survey
C01 · 宇治市観光協会 — tea and other experiences
C02 · 石川県観光物産館 — 和菓子体験
C03 · 藍住町 — 藍の館
C04 · 別府市竹細工伝統産業会館 — 体験
C05 · 元祖食品サンプル屋 — Kappabashi workshop
C06 · Upopoy — はじめてのムックリ
C07 · JNTO — educational travel guide
E01 · 別府市 — 竹と月夜の調べ
E02 · 弘前公園 — 2026 弘前城菊と紅葉まつり
E03 · 益子陶器市実行委員会 — 2026 autumn pottery fair
E04 · 臼杵市観光協会 — イベント情報
E05 · 大洲市 — 白滝もみじフェスティバル
E06 · 有田観光協会 — 2026 autumn event announcement
E07 · さっぽろ雪まつり実行委員会 — 2027 dates
E08 · GREEN×EXPO 2027 — official overview
E09 · 元祖食品サンプル屋 — Tokyo Solamachi
F01 · 福島県観光物産交流協会 — 福島インバウンド割
F02 · 福島インバウンド割 — 実施要領
F03 · 福島インバウンド割 — 交付要綱
I01 · いわき — 訪日旅行商品造成支援金
I02 · いわき — 支援金交付要綱
J01 · 弘前市 — りんご収穫体験
J02 · 福井県観光連盟 — 越前がに
J03 · 広島県 — 牡蠣企画の発表、2026-10-07
K01 · 隠岐 — インバウンド向け下見支援
K02 · 隠岐 — 下見支援助成金交付要綱
O01 · 岡山県 — 訪日団体ツアー造成助成金
O02 · 岡山県 — 令和8年度交付要綱
T01 · 国税庁 — tax-free shopping / refund method
T02 · 国税庁 — traveller leaflet (Japanese)
V01 · JNTO — Ho Chi Minh City Japan travel seminar 2027 invitation
V02 · Embassy of Japan in Vietnam — visa fees
V03 · J-Net21 — JNTOホーチミン訪日旅行セミナー出展募集の紹介
S26 · JNTO — 2026-09 / Ước tính · 2026-10-21
×